Chỉnh nha toàn diện
18 bài viết

RĂNG NANH HÀM TRÊN MỌC NGẦM: GUIDELINE ĐÁNH GIÁ, TIÊN LƯỢNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG XỬ TRÍ TRONG CHỈNH NHA

Báo Cáo Ca Lâm Sàng: Hạng II xương, cằm lùi kèm Cười Lộ Nướu: Lún Và Kéo Lui Nguyên Khối Hàm Trên Bằng Minivis
Tóm tắt: Bệnh nhân nữ 25 tuổi, than phiền hô, muốn cải thiện mặt nhìn nghiêng và cười hở nướu. Kế hoạch: nhổ 4 răng số 4, cắm 4 minivis hàm trên kiểu Yonsei để lún và kéo lui nguyên khối hàm trên, sau đó dùng vis IZC và vis vùng trước để lún răng trước, giảm cười hở nướu. Kết quả: răng đều, khớp cắn tốt, mặt nghiêng và nụ cười hài hòa hơn. Điểm mấu chốt là kiểm soát torque, kéo lui mà không mất torque răng cửa.

Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA): Đã đến lúc bác sĩ chỉnh nha cần quan tâm hơn!
Tóm tắt chương trình thạc sĩ chỉnh nha
Khám chẩn đoán chỉnh nha (Phần 3)
Khám - Chẩn đoán chỉnh nha (Phần 1)

ĐỌC VỊ PHÂN TÍCH RICKETTS
Từ những con số trên phim sọ nghiêng đến một chẩn đoán có hệ thống

Ca hô xương, cắn chìa lớn, dạng mặt Mesio điều trị với nhổ răng cối nhỏ và kéo lui hàm trên bằng vis IZC
Bệnh nhân nam 12 tuổi, đến khám vì hô. Khám thấy cắn chìa lớn, chen chúc hàm dưới, hô xương, kiểu mặt trung bình. Đây là ca có chỉ định nhổ răng cối nhỏ rõ ràng, không có yếu tố chống chỉ định; VTO Steiner sticks cũng cho kết quả nhổ răng. Kế hoạch: nhổ 14, 24, 35, 45; di xa răng nanh trước, sau đó kéo lui răng cửa. Sau khi đóng hết khoảng vẫn còn tương quan hạng II nên đặt thêm 2 vis IZC hàm trên để kéo lui. Kết quả: tương quan hạng I, cắn chìa bình thường, nét mặt nhìn nghiêng cải thiện.

Ca giáp biên không nhổ răng cối nhỏ trên bệnh nhân mặt ngắn: nong hàm, dựng trục răng sau và kéo lui hai hàm bằng vis
Bệnh nhân nữ trưởng thành đến khám vì răng chen chúc và cười nghiêng. Kiểu mặt ngắn (brachy). Đây là ca giáp biên giữa nhổ và không nhổ răng cối nhỏ; chúng tôi quyết định không nhổ, có đối chiếu bằng VTO Steiner sticks cũng cho kết quả không nhổ. Kế hoạch: nong hàm, dựng trục răng sau để tạo chỗ; sau align đặt 2 vis IZC và 2 vis buccal shelf kéo lui hai hàm; thêm 1 vis liên chân răng giữa 33 và 34 để chỉnh canting. Kết quả: hết chen chúc, khớp cắn ăn khớp, mặt phẳng nhai cân, nụ cười cân, giữ nguyên số răng. Bài viết bàn về vai trò của kiểu mặt trong quyết định nhổ răng ở ca giáp biên.

Hậu quả của nhổ 8 răng cối nhỏ: điều trị lại bằng dây thẳng dựng trục răng cối lớn và MEAW
Bệnh nhân nữ trưởng thành, đã niềng 3 năm ở cơ sở khác chưa xong. Trong quá trình đó bệnh nhân được nhổ 4 răng cối nhỏ thứ nhất; sau đó bác sĩ trước đây vẫn đánh giá còn hô nên nhổ tiếp 4 răng cối nhỏ thứ hai, tổng cộng mất 8 răng cối nhỏ. Khi tiếp nhận: răng cối lớn nghiêng gần, khớp cắn không ăn khớp, cắn sâu, canting mặt phẳng nhai, mất torque răng cửa, cười mặt lép. Kế hoạch ban đầu của chúng tôi là tạo chỗ vùng răng cối nhỏ thứ nhất để cắm implant, nhưng bệnh nhân không đủ chi phí nên đề nghị chỉnh với số răng hiện có. Điều trị: align dựng trục răng 6, sau đó MEAW để tăng kích thước dọc, giải cắn sâu, đóng khe thưa và chỉnh torque răng cửa. Bài viết bàn về quyết định nhổ răng cối nhỏ và cảnh báo việc nhổ nhiều răng chỉ vì hô hoặc chen chúc.

SO SÁNH ĐIỀU TRỊ SAI KHỚP CẮN HẠNG II: NIỀNG KHAY TRONG SUỐT vs MẮC CÀI DÂY THẲNG – MEAW
Cùng một dạng sai khớp cắn – hai con đường điều trị hoàn toàn khác nhau. Đâu là lựa chọn giúp Bác sĩ tiết kiệm thời gian ghế răng mà vẫn đạt kết quả tối ưu?

Niềng khay trong suốt nhổ bốn răng cối nhỏ thứ nhất: thiết kế ClinCheck để làm đều, đóng khoảng và kiểm soát chiều đứng
Bệnh nhân nữ trưởng thành đến khám vì răng chen chúc. Kế hoạch nhổ 14, 24, 34, 44 và điều trị bằng khay trong suốt. Trọng tâm bài viết là thiết kế ClinCheck để kiểm soát các chuyển động mà khay trong suốt vốn khó đạt trong ca nhổ răng: đóng khoảng có kiểm soát, lún và bù torque răng cửa, song song chân răng vùng nhổ. Kết quả: hết chen chúc, đóng kín khoảng nhổ, khớp cắn và độ nghiêng răng cửa được kiểm soát.